Chăm sóc da

Nghệ đỏ và nghệ vàng, loại nào tốt hơn?

Tác giả:
Đỗ Thị Lý
Tham vấn Y khoa:
Tiến sĩ. Bác sĩ Chuyên khoa II Nguyễn Thị Như Lan
Ngày đăng:
27/05/2019
Lần cập nhật cuối:
18/07/2019
Số lần xem:
844

Hiện nay, nghệ là một sản phẩm chăm sóc sức khỏe sắc đẹp khá được ưa chuộng. Trong đó, 2 loại nghệ phổ biến nhất đó chính là nghệ vàng và nghệ đỏ. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều người vẫn chưa xác định rõ công dụng và khác biệt giữa hai loại nghệ này.

1. Phân biệt giữa nghệ vàng và nghệ đỏ

1.1 Nghệ đỏ

Nghệ đỏ có tên gọi là nghệ nếp, hay nghệ răm. Chúng có hình dáng nhỏ, lõi màu đỏ cam, có lớp vỏ tương đối mỏng. Chủ yếu, giống cây nghệ đỏ được trồng rộng rãi miền Bắc nước ta, nhất là ven khu vực Khoái Châu – Hưng Yên.

Nghệ đỏ
Nghệ đỏ có chứa hàm lượng Curcumin khá cao

Giống nghệ này rất khó trồng nên nghệ đỏ đem lại năng suất trồng tương đối thấp. Tuy nhiên cùng với đó, nghệ đỏ lại đem lại lượng tinh bột nghệ chất lượng cao, cung cấp curcumin lớn nhiều hơn cả nghệ vàng thông thường. Chính vì thế thường được thu mua với giá tốt để dùng trong các công nghệ chế biến dược liệu, tinh bột, lam khô.

Do yêu cầu cao về đất đai khí hậu cho nên chỉ những vùng chuyên canh nghệ đỏ như Khoái Châu thì mới có màu sắc đỏ cam đặc biệt. Giống nghệ đỏ này nếu trồng ở các khu vực khác thì sẽ thu hoạch lại giống nghệ có mạch giống nghệ với màu nhạt. Theo các nhà nghiên cứu, hàm lượng Curcumin trong nghệ đỏ có thể lên đến từ 4.7% cho đến 5.2% đối với 100mg tinh bột nghệ.

1.2. Nghệ vàng

Nghệ vàng (hay còn gọi là khương hoàng) tuy năng suất trồng cao hơn, có mặt ở khắp nơi nhưng lượng curcumin lại không bằng nghệ đỏ. Hàm lượng curcumin trong nghệ đỏ có thể gấp 4 lần so với nghệ vàng, bởi nghệ đỏ nồng và đỏ hơn.

Nghệ vàng
Nghệ vàng có lượng Curcumin không bằng so với nghệ đỏ

Nghệ vàng có phần thịt màu vàng cam nhạt sáng. Nghệ vàng là loại cây tương đối dễ sống, có thể trồng ở nhiều nơi và không phải chăm sóc nhiều. Đồng thời thời gian sinh trưởng cũng như phát triển của nghệ vàng cũng ngắn hơn so với nghệ đỏ.

2. Công dụng của từng loại nghệ

Curcumin trong nghệ đã được các chuyên gia nghiên cứu chỉ ra rằng chúng có nhiều tác dụng đối với não bộ, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn và dưỡng nhan.

2.1. Công dụng của nghệ vàng

Nghệ vàng được sử dụng trong rất nhiều các phương thuốc liên quan đến tiêu hóa và viêm đại tràng. Chúng giúp giảm viêm loét đại tràng gây biểu hiện đau bụng, tiêu chảy và chảy máu ở trực tràng. Cùng với đó, nghệ vàng có khả năng ngăn ngừa viêm nhiễm chống lại sự tấn công của các vi khuẩn gây hại cho đường ruột. Chính vì thế nghệ vàng đã trở thành liều thuốc thiên nhiên hiệu quả để hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.

Chúng có thể làm chất dẫn xuất trực tiếp hoặc gián tiếp ức chế không cho các tế bào ung thư phát triển. Hiện nay đã có rất nhiều những nghiên cứu đưa nghệ vào y học để chống lại ung thư vú, ung thư phổi, đại tràng, trực tràng cùng tuyến tiền liệt,… Nghệ còn có thể ức chế sự hình thành của các cholesterol, chống lại bệnh về tim mạch.

Sử dụng nghệ vàng đắp mặt
Nghệ vàng có thể sử dụng trong cả chăm sóc sức khỏe lẫn làm đẹp

Rất nhiều người đã dùng cách bôi nghệ vàng vào vết thương mục đích để hồi phục vết thương, hạn chế nhiễm trùng, giảm đau nhức và trị sẹo hiệu quả. Đồng thời chúng còn tái tạo các tế bào mới, và đóng góp đáng kể trong việc làm lành vết thương mau chóng.

Tinh bột nghệ vàng còn có tác dụng rất tốt đối với làn da khô. Đắp mặt nạ tinh bột nghệ vàng, lòng đỏ trứng, nước cốt chanh và dầu oliu sẽ giúp dưỡng ẩm cho da hàng ngày. Ngoài ra, mặt nạ còn làm thoáng mát lỗ chân lông, tẩy tế bào chết, giảm thiểu mụn đầu đen. Do đó, nghệ vàng được sử dụng rất nhiều trong việc chăm sóc sắc đẹp.

2.2. Công dụng của nghệ đỏ

Cây nghệ đỏ có khả năng chống oxy hóa – tác nhân gây ra lão hóa và bệnh tật. Nghệ đỏ với lượng curcumin lớn có chứa nhiều hoạt chất curcuminoids giúp phá hủy các tế bào ung thư. Đây cũng là khiên chắn chống lại các u ác tình hình thành từ các bức xạ. Dùng  100 – 200 gram nghệ đỏ mỗi ngày, sẽ có tác dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh ung thư, các bệnh về thần kinh, bệnh Alzheimer.

Uống nghệ đỏ
Sử dụng nghệ đỏ mỗi ngày giúp ngăn ngừa các bệnh ung thư, Alzheimer…

Nghệ đỏ còn có khả năng làm tan máu xấu, khí hư, thông kinh. Hỗ trợ phá các bọc máu ứ đọng, gia tăng lượng máu hao hụt sau khi sinh sản.

Cùng với đó, Nghệ đỏ giảm thiểu các yếu tố tác động vào niêm mạc dạ dày tiêu biểu như hạn chế việc tiết axit ở dạ dày. Chúng còn hỗ trợ việc chống viêm, trị sạch các ổ viêm giúp cho các vết loét dạ dày mau lành. Nghệ đỏ có thể tiêu diệt tận gốc các tế bào gây hại đến biểu mô ở dạ dày. Từ đó giảm xuất huyết dạ dày, ngăn ngừa nguy cơ phát triển thành ung thư dạ dày.

Đối với các bệnh liên quan đến xương khớp, nghệ đỏ có tính kháng viêm vô cùng tuyệt vời. Nghệ đỏ có tác dụng kích thích sự phát sinh của cortisone trong tuyến thận và giảm thiểu sự phát triển của histamin gây ra đau nhức xương khớp. Hơn thế, nghệ đỏ còn triệt tiêu các cytokine và enzym gây bệnh chứng sưng tấy, tê cứng, đau nhức xương khớp. Do mang hàm lượng curcumin cao như vậy cho nên nghệ đỏ được sử dụng phổ biến trong các việc chăm sóc sức khỏe và tăng sức để tráng cho cơ thể.

Như vậy,  mỗi loại nghệ đều có những công dụng khác nhau và cũng đem đến hiệu khác nhau theo từng mục đích sử dụng. Dựa trên các công dụng khác nhau của từng loại nghệ mà người sử dụng có thể lựa chọn linh hoạt giữa nghệ vàng và nghệ đỏ để phù hợp với nhu cầu và tình trạng của  riêng mình.

5/5 (1 Review)

Bình luận
avatar
  Subscribe  
Notify of